Hướng dẫn sử dụng Danh mục trên website quản lý

Ngày đăng : 05/09/2019 - lần đọc:142
Hướng dẫn sử dụng Danh mục trên website quản lý phần mềm quản lý nhà hàng, khách sạn, café của công ty phần mềm Hợp Nhất (Relipos)

Danh sách các danh mục phục vụ cho việc quản lý và bán hàng.

Hàng hóa và nguyên vật liệu

  1. Phân loại mặt hàng: thiết lập các loại hàng hóa như: Food, Drink, Clothing, Other…
  2. Danh mục đơn vị tính: dùng để thiết lập danh sách các đơn vị tính cho hàng hóa.
  3. Hàng hóa và nguyên vật liệu: cài đặt danh sách nhóm hàng, hàng hóa & nguyên vật liệu cho từng loại hình kinh doanh.
  4. Nhóm phụ: mục này dùng để thiết lập nhóm phụ thứ 2 sau nhóm chính đã được cài đặt ở mục Hàng hóa & Nguyên vật liệu.
  5. Danh sách nguyên vật liệu: cách bảo quản, quy cách, hạn sử dụng, QC tính gốc.
  6. Danh mục kho: lập danh sách các kho hàng (kho tổng, kho bia, kho lạnh…).
  7. Quy đổi mặt hàng: quy đổi từ đơn vị tính lúc bán hàng sang lưu kho (vd: quy đổi đơn vị chai khi bán hàng sang thùng để lưu kho).
  8. Hàng bán mặc định: thiết lập danh mục các mặt hàng sẽ có sẵn để phục vụ (vd: đậu phộng, xoài có sẵn trên bàn ở các quán nhậu).
  9. Hàng bán ưu tiên: dùng để thiết lập các mặt hàng cần bán gấp, mức độ ưu tiên cao nhất.
  10. Thiết lập định dạng: dùng để cài đặt màu nền cho các ô mặt hàng trong phần mềm bán hàng.
  11. Loại buffet: dùng để thiết lập vé buffet nào sẽ nằm trong loại buffet nào (tên các loại vé buffet đã được thiết lập sẵn ở danh mục Hàng hóa & Nguyên vật liệu).
  12. Chi tiết buffet: cài đặt món nào sẽ nằm trong gói vé buffet nào (tên các món ăn đã được thiết lập sẵn ở danh mục Hàng hóa & Nguyên vật liệu).

 

Cài đặt cho bán hàng

  1. Bảng giá bán: thiết lập các cột giá bán cho hàng  hóa.
  2. Điều kiện giá: thiết lập điều kiện để các cột giá ở Bảng giá bán xảy ra.
  3. Phí phục vụ: thiết lập phí phục vụ theo khu vực, thời gian, bao nhiêu %,…
  4. Lý do trả hàng: tên lý do, mã số, in bếp (in báo xuống bếp), trả kho (thùng bia uống ko hết trả lại nhập kho), hủy hàng (gọi nhiều món quá nhưng ăn không hết phải trả lại).
  5. Điều kiện trả hàng: thiết lập các điều kiện để cho phép trả hàng (áp dụng theo nhóm hàng, thời gian giới hạn tính từ lúc làm xong món hàng, chi nhánh).
  6. Cấu hình % giảm giá: thiết lập cho các ô % giảm mặc định lúc thanh toán.
  7. Loại bàn/phòng máy: cài đặt các kiểu bàn, phòng cho từng loại hình kinh doanh.
  8. Danh mục khu: thiết lập tên, số lượng khu vực, tầng, loại hình kinh doanh của các khu vực, cùng với quầy thu ngân nào quản lý khu nào.
  9. Danh mục phòng/bàn: thiết lập tên, số lượng phòng/bàn, loại hình kinh doanh cho từng khu.
  10. Danh mục bếp: đặt tên cho các máy in vào trong hệ thống quản lý, đồng thời thiết lập cách in.
  11. Danh mục kho/bếp: thiết lập nhóm hàng nào, món nào sẽ nằm ở kho nào, dc in ra ở bếp nào (tên các máy in đã được thiết lập sẵn ở Danh mục bếp).
  12. Danh mục quầy: tên quầy, tên nước ngoài (đa ngôn ngữ), diễn giải, kích hoạt.
  13. Loại lựa chọn: thiết lập các danh mục lựa chọn dùng trong Set menu và combo món ăn.
  14. Set menu: thiết lập các loại lựa chọn ở mục trên để tạo thành set menu, combo món ăn.
  15. Cài đặt máy in trượt: cài đặt máy in dự phòng trong trường hợp máy chính bị lỗi ko in ra dc (tên các máy in đã được thiết lập sẵn ở Danh mục bếp).
  16. Máy POS sử dụng: cài đặt này để lưu cấu hình máy POS cho thu ngân.
  17. Nhân viên trực khu: phân vùng tên nhân viên phục vụ cố định sẽ đứng trực ở những khu vực nhất định.

 

Danh mục đối tượng

  1. Danh mục nhân viên: danh sách nhân viên.
  2. Danh mục khách hàng: thiết lập danh sách khách hàng.
  3. Danh mục nhà cung cấp: thiết lập danh sách nhà cung cấp hàng hóa và nguyên vật liệu.
  4. Khuyến mãi mặt hàng của nhân viên: cho nhân viên 1 số lượng hàng nhất định để đi mời khách.
  5. Cấu hình KPI: đánh giá khả năng hoàn thành công việc của từng nhân viên.
  6. Quốc gia: tên tiếng anh, châu lục, mô tả.
  7. Tỉnh thành: thiết lập các tỉnh thành của 1 Quốc gia.
  8. Chức vụ: thiết lập danh sách chức vụ cho các nhân viên của công ty, chi nhánh.
  9. Phòng ban: thiết lập danh sách các phòng ban cho công ty, chi nhánh.

 

Danh mục tiền tệ

  1. Danh sách tiền tệ: thiết lập danh sách các loại tiền tệ của các quốc gia được sử dụng trong hệ thống quản lý.
  2. Mệnh giá tiền: tên hiển thị cho giá trị của từng loại tiền (phục vụ chủ yếu cho mô hình kinh doanh bán lẻ, có các ô tiền mặt để nhân viên có thể chọn nhanh số tiền).
  3. Ngân hàng: thiết lập danh sách các Ngân hàng được sử dụng khi khách hàng thanh toán bằng thẻ.
  4. Loại thẻ Ngân hàng: thiết lập danh sách các loại thẻ Ngân hàng được đem vào sử dụng khi thanh toán (tên ngân hàng đã được cài đặt sẵn ở danh mục Ngân hàng).
  5. Tỷ giá: thiết lập tỷ lệ quy đổi ngoại tệ khi thanh toán.

 

Cài đặt chung

  1. Thiết lập tổ chức: thiết lập mô hình công ty, chi nhánh, nhân viên, ngành nghề.
  2. Kỳ tài chính: thống kê các kỳ tài chính theo từng tháng để tính doanh thu.

 


  • Tags: